Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế TNDN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế TNDN. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 7 tháng 2, 2010

Doanh nghiệp được chậm nộp thuế thêm 6 tháng

Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp sau khủng hoảng. (Ảnh: SME)

Bộ Tài chính đang hoàn thiện hướng dẫn về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.


Theo đó,doanh nghiệpsẽ được gia hạn nộp thuế trong thời gian 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tuy nhiên, số thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kinh doanh ăn uống, khách sạn, nhà hàng, karaoke và số thuế thu nhập từ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ không được gia hạn.

Được gia hạn chậm nộp thuế phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn gia hạn nộp thuế được Bộ Tài chính đề xuất cụ thể như sau: số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2010;số thuế tính tạm nộp của quý II năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 10 năm 2010; số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 31 tháng 1 năm 2011; số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 4 năm 2011.

Số thuế phải nộp theo quyết toán thuế của năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2011.

Theo Phước Hà/VNN

Thứ Ba, 2 tháng 2, 2010

Hướng dẫn mới của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp

Các Cục Thuế đã có hướng dẫn cụ thể hơn về việc áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính vừa chính thức có hướng dẫn thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong Công văn 1329/BTC-TCT ngày 29/1/2010 về việc thực hiện Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008.

Người lao động chi 1% tiền lương để đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công hàng tháng để đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.

Khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của doanh nghiệp là khoản bắt buộc. Doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đối với khoản đóng bảo hiểm không vượt quá mức quy định.

Chi phí không được trừ thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Tỷ lệ nộp thuế trên doanh thu bán hàng hoá của đơn vị sự nghiệp

Bộ Tài chính cũng đã hướng dẫn nộp thuế ấn định theo tỷ lệ trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đối với các đơn vị sự nghiệp.

Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế TNDN (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ. Cụ thể, đối với dịch vụ là 5%, kinh doanh hàng hoá – 1%, hoạt động khác – 2%.

Theo đó, đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà đơn vị sự nghiệp hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp các đơn vị sự nghiệp thuộc diện áp dụng ưu đãi thuế TNDN để được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định; đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai và khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN không áp dụng tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu nêu trên.

Áp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Doanh nghiệp thực hiện dự án xây dựng nhà để bán trước năm 2008, trong đó có một số căn nhà hoàn thành đã bán có kèm theo chuyển quyền sử dụng đất. Dự án hoàn thành từ năm 2009 trở đi thì khi quyết toán thuế TNDN đối với toàn bộ dự án, doanh nghiệp phải tách riêng các căn nhà đã bàn giao cho khách hàng kèm theo chuyển quyền sử dụng đất từ năm 2008 trở về trước và đã nộp thuế theo các quy định của chính sách thuế từ năm 2008 trở về trước thì tính và nộp thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế TNDN dố 09/2003/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành; các căn nhà đã bán kèm theo chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 1/1/2009 trở đi tính và nộp thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai, không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay chưa có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Như vậy, từ ngày 1/1/2009, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Khi kỳ tính thuế khác với năm dương lịch

Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2008 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; kỳ tính thuế năm 2009 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch mà không được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi thì khi tính thuế TNDN phải nộp được phân bổ thuế suất thuế TNDN 25% tương ứng với số tháng phát sinh trong năm 2009.

Ví dụ doanh nghiệp có kỳ tính thuế từ ngày 1/10/2008 đến 30/9/2009 là một kỳ tính thuế: Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp được phân bổ số thuế phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế/12 tháng) x 3 tháng x 28% + (Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế/12 tháng) x 9 tháng x 25%.

Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm

Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Như vậy, các khoản lỗ phát sinh từ năm 2009 trở đi, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Các khoản lỗ phát sinh trước năm 2009 thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại thời điểm đó, nếu sang năm 2009 vẫn còn thời gian chuyển lỗ còn lại thì thời gian chuyển lỗ còn lại tính liên tục.

Những trường hợp ưu đãi thuế

Doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 1/1/2009 không thuộc diện ưu đãi đầu tư và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Thông tư 130/2008/TT-BTC thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Thông tư 130/2008/TT-BTC cho thời gian ưu đãi còn lại trừ trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá có đủ điều kiện thuộc Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hoá ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ được chuyển sang hưởng ưu đãi theo hướng dẫn tại Khoản 5 Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC.

Cơ sở sản xuất mới thành lập và đã có Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập từ ngày 1/1/2007 đến trước ngày 1/1/2009 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và Thông tư số 134/2007/TT-BTC căn cứ theo điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng. Cách xác định thời gian miễn, giảm thuế từ kỳ tính thuế năm 2009 thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 4 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC. Cơ sở sản xuất mới thành lập từ ngày 1/1/2009 nếu không đáp ứng các điều kiện ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 124/2008/NĐ-CP; Thông tư 130/2008/NĐ-CP thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 124/2008/NĐ-CP, Thông tư 130/2008/TT-BTC.

(PV)-Efinance

Thứ Tư, 27 tháng 1, 2010

Xem xét tiếp tục gia hạn nộp thuế thu nhập cho doanh nghiệp

picture

Dự thảo Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự kiến sẽ gia hạn thuế trong thời gian 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

Chính phủ đang xây dựng quyết định gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010, giao Bộ Tài chính hoàn thiện dự thảo

Chính phủ đang xây dựng quyết định gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010, giao Bộ Tài chính hoàn thiện dự thảo.

Tiếp tục chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ổn định và mở rộng sản xuất kinh doanh sau ảnh hưởng của khủng hoảng, Chính phủ dự kiến sẽ có quyết định gian hạn nốp thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2010 cho các doanh nghiệp ở một số loại thu nhập.

Dự thảo Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự kiến sẽ gia hạn thuế trong thời gian 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

Các trường hợp được xem xét là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ số thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kinh doanh ăn uống, khách sạn, nhà hàng, karaoke và số thuế thu nhập từ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định dự kiến trên là các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 tính trên thu nhập từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giầy, dép quy định tại Phụ lục Danh mục các ngành sản xuất, gia công cũng được xét gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010.

Việc gia hạn nộp thuế theo các quy định dự kiến trên áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế được xác định: đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán năm 2010; đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công dệt may, da, giày, là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán năm 2010 tính trên thu nhập từ các hoạt động này.

Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hoạt động trên thì thu nhập để tính thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn xác định theo tỷ lệ % giữa tổng doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn trên tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Về thời hạn gia hạn nộp thuế, Bộ Tài chính dự kiến số thuế tính tạm nộp của quý 1/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/7/2010; số thuế tính tạm nộp của quý 2/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29/10/2010; số thuế tính tạm nộp của quý 3/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 31/1/2011; số thuế tính tạm nộp của quý 4/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29/4/2011; số thuế phải nộp theo quyết toán thuế của năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/6/2011.


Theo Vneconomy

Thứ Ba, 26 tháng 1, 2010

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp những vấn đề đặt ra

Th.S Cao Anh Tuấn

Luật Thuế TNDN (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tháng 6 năm 2008 và thực hiện từ 01/01/2009; theo đó, Chính phủ đã có Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Bộ Tài chính đã có Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn chi tiết thi hành. Đến nay, sau 1 năm triển khai thực hiện đã cho thấy Luật Thuế TNDN đang đi vào cuộc sống. Nhiều điểm mới của luật đã được cơ quan thuế và doanh nghiệp nắm bắt và triển khai tích cực, áp dụng trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đ

ể chuẩn bị cho công tác kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2009 vào đầu năm nay thì việc hiểu và kê khai đầy đủ theo quy định là rất cần thiết. Trong quá trình triển khai thực hiện Luật Thuế TNDN, qua ý kiến của nhiều doanh nghiệp, có thể thấy có một số điểm chưa được hướng dẫn rõ, cần phân tích, trao đổi để có sự hiểu và thực hiện thống nhất trong quá trình quyết toán thuế.

Thứ nhất, đối với việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương: Tại tiết c, điểm 2.5 mục IV Phần C Thông tư 130 hướng dẫn, các khoản chi sau không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: “Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời gian nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề, nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định, nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện”.

Như vậy vấn đề đặt ra là, quỹ tiền lương thực hiện có phải là tổng quỹ lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế hay không? Trường hợp doanh nghiệp lập quỹ dự phòng tiền lương thì được lập quỹ dự phòng theo số đã thực hiện nay theo tiền lương ký kết tại hợp đồng lao động?

Về nội dung này, qua nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và quy định về tiền lương cho thấy, việc trích lập dự phòng và tổng số tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không vượt quá tổng tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động theo định mức tiền lương đã được duyệt.

Ví dụ: Quỹ tiền lương năm 2009 của Doanh nghiệp A (DNA) phải trả cho người lao động và đã trích vào chi phí là 110 tỷ đồng, trong năm 2009 DNA đã trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động hết 85 tỷ đồng, như vậy đến cuối ngày 31/12/2009 còn dư lại 25 tỷ đồng. Trong quý I năm 2010 đơn vị tiếp tục sử dụng quỹ tiền lương năm 2009 để chi trả tiền lương, tiền công của năm 2009 để chi trả tiền lương, tiền công năm 2009 là 5 tỷ đồng. Như vậy, quỹ tiền lương thực hiện năm 2009 đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán là 90 tỷ đồng. Để đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác, DNA được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 90 tỷ đồng x 17% = 15,3 tỷ đồng.

Theo đó, tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2009 = 90 tỷ + 15,3 tỷ = 105,3 tỷ đồng.

Cũng theo ví dụ trên, nếu tính đến cuối ngày 31/3/2010, DNA đã chi trả tiền lương, tiền công trong năm 2009 và chi bổ sung trong 3 tháng đầu năm 2010 là 95 tỷ đồng, DNA được trích lập quỹ dự phòng mức tối đa là: 95 tỷ đồng x 17% = 16,15 tỷ đồng. Tổng số tiền lương năm 2009 nếu tính 17% trên quỹ lương thực hiện là, 95 tỷ đồng + 16,15 tỷ đồng = 111,15 tỷ đồng. Do vậy tổng số tiền lương được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của năm 2009 = 110 tỷ đồng.

Thứ hai, về việc xác định kỳ tính thuế TNDN: Các doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch (một số đơn vị tính từ 01/04/2008 đến ngày 31/03/2009 là kỳ tính thuế) thì áp dụng chính sách thuế TNDN như thế nào, áp dụng thuế suất thuế TNDN 28% hay 25%?

Về vấn đề này, có thể thấy rằng Luật Thuế TNDN và Nghị định số 124 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 quy định thuế suất TNDN phổ thông là 25%. Khoản 1 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC hướng dẫn: “ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2009 trở đi. Các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch mà không được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 25% kể từ kỳ tính thuế năm 2009”. Hiện đang có 2 luồng ý kiến đề xuất xử lý vấn đề này.

Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2008 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; kỳ tính thuế năm 2009 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch mà không được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi thì khi tính thuế TNDN phải nộp, được phân bổ thuế suất thuế TNDN 25% tương ứng với số tháng phát sinh trong năm 2009.

Một số trường hợp kiến nghị, áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 130, theo đó đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế năm 2008 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; kỳ tính thuế năm 2009 áp dụng chính sách thuế TNDN theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC. Doanh nghiệp không được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 25% kể từ kỳ tính thuế năm 2009. Tuy nhiên, do Luật Thuế TNDN và Nghị định số 124 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009; Thông tư số 130 có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2009. Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp, nên đề xuất thực hiện theo phương án thứ nhất sẽ phù hợp hơn.

Thứ ba, về xác định lỗ và chuyển lỗ: Tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và Thông tư số 134/2007/TT-BTC quy định: “ Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”. Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định: “Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyên lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo sau năm phát sinh lỗ”.

Như vậy, các quy định hiện hành chưa quy định rõ việc chuyển lỗ được tính liên tục áp dụng cho số lỗ của năm 2009 hay được tính cho số lỗ của các năm trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của năm 2009, vì theo quy định trước đây thì doanh nghiệp có thể lựa chọn chuyển lỗ vào bất kỳ năm nào trong thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

N

ghiên cứu sâu về vấn đề này, có thể thấy rằng: Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định: “Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”. Đồng thời Khoản 2 , mục VII Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC hướng dẫn: “Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”. Do đó, cần có hướng dẫn cụ thể theo hướng: Các khoản lỗ phát sinh từ năm 2009 trở đi sẽ phải thực hiện theo hướng: Các khoản lỗ phát sinh từ năm 2009 trở đi sẽ phải thực hiện chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Các khoản lỗ phát sinh trước năm 2009 thực hiện chuyển lỗ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại thời điểm đó.

Theo Thuế NN-VACPA

Chủ Nhật, 24 tháng 1, 2010

Giữa năm mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Bộ Tài chính đề xuất đến hết tháng 7-2010 mới phải nộp thuế TNDN quý I, đến tháng 10 mới phải nộp thuế quý II. Thuế TNDN của quý III và IV nộp trong các tháng 1 và 4-2011.


Bộ Tài chính đề nghị tiếp tục gia hạn nộp thuế trong thời gian 3 tháng kể từ ngày hết hạn nộp thuế. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được gia hạn nộp thuế là các DN đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DN vừa và nhỏ.

Việc gia hạn không được áp dụng đối với thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản...

Theo P.Anh/NLĐ

Thứ Sáu, 22 tháng 1, 2010

Những vấn đề cơ bản nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa ln kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cụ thể có thể minh họa như bảng cuối trang.

Như vậy, giữa thu nhập chịu thuế theo kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định của thuế có thể có sự khác nhau. Tình huống này chỉ xảy ra khi có sự khác nhau giữa quy định của thuế và quy định của kế toán (thái độ nhằm phá vỡ liên kết giữa kế toán và thuế). Có hai loại chênh lệch giữa quy định của kế toán và quy định của thuế, đó là: chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời:

Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Hoặc ngược lại, các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán.

Chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Có hai loại chênh lệch tạm thời, đó là:

+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả được thu hồi hay được thanh toán.

Khi xem xét chi phí thuế TNDN hoãn lại người ta chỉ xét tới khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế mà không xem xét tới khoản chênh lệch vĩnh viễn. Trong khoản chênh lệch tạm thời lại có 02 khoản, đó là:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: phát sinh khi gía trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản và giá trị ghi sổ của khoản Nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế. Xuất phát từ bản chất là khi khoản mục tài sản hoặc Nợ phải trả trong tương lai được thu hồi hay thanh toán sẽ làm phát sinh thu nhập chịu thuế trong tương lai nhỏ hơn so với cơ sở tính thuế.

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế hoặc giá trị ghi sổ của khoản Nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế. Xuất phát từ bản chất là khi khoản mục tài sản hoặc Nợ phải trả trong tương lai được thu hồi hay thanh toán sẽ làm phát sinh thu nhập chịu thuế trong tương lai lớn hơn so với cơ sở tính thuế.

Tuy nhiên, giữa Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN cũng có mói quan hệ sau:

Lợi nhuận kế toán

=

Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của kế toán

-

Chi phí theo quy định của kế toán

=>


Thuế TNDN phải nộp theo kế toán

=

Lợi nhuận kế toán

X

Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)

Và:


Thu nhập chịu thuế TNDN

=

Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của thuế

-

Chi phí theo quy định của thuế

=>


Thuế TNDN phải nộp theo thuế

=

Thu nhập chịu thuế TNDN

X

Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)

Lợi nhuận kế toán =

Cộng (+) Chi phí không được khấu trừ theo luật thuế
Cộng (+) Thu nhập theo Luật thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
Trừ (-) Chi phí được giảm trừ cho mục đích tính thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
Trừ (-) Thu nhập không tính theo luật thuế nhưng không được ghi nhận cho mục đích kế toán

= Lợi nhuận chịu thuế TNDN

Xử lý thuế TNDN khi tính toán và điều chỉnh để lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Đối với các doanh nghiệp, Tập đoàn liên quan đến chi phí thuế TNDN thường có hai loại, đó là chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại. Do cách xử lý đối với chi phí thuế TNDN hiện hành đơn giản, nên bài viết này chỉ đi vào phân tích cách xử lý chi phí thuế trách nhiệm hoãn lại.

Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC HN) do phải điều chỉnh các khoản giao dịch giữa Công ty ẹ với các công ty con trong Tập đoàn và ngược lại, nên sẽ phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời. Vậy các khoản chênh lệch tạm thời này phát sinh khi nào? Và cách xử lý khi lập BCTC HN ra sao, xin đi vào xem xét các tình huống cụ thể sau:

Thứ nhất, loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn:

Nguyên tắc loại trừ: khi lập BCTC HN, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ. Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho (HTK) cũng phải loại trừ hòan toàn (lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK cuối kỳ phải được loại trừ khỏi giá trị HTK cuối kỳ, đồng thời, lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trong kỳ. Trừ trường hợp khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó là không thể thu hồi thì các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ sẽ không bị loại trừ).

- Ta biết rằng, bút toán loại trừ khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán HTK trong nội bộ là:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- theo doanh thu bán hàng nội bộ
Có Giá vốn hàng bán – Theo trị giá vốn hàng mua
Có Hàng tồn khi- Phần lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK cuối kỳ.
Khi loại trừ khoản lãi chưa thực hiện sẽ làm cho Cơ sở tính thuế > Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho à phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ à Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Do đó, kế toán phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

+ Trường hợp lỗ mà giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK cuối kỳ lớn hơn giá gốc của HTK (giá trịn bên bán) thì bút toán loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán HTK trong nội bộ là:
Nợ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- theo doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ hàng tồn kho- Phần lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Có giá vốn hàng bán- theo trị giá vốn hàng mua.

Khi loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện sẽ làm cho Cơ sở tính thuế < Giá trị ghi sổ của HTK ­­à Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế à Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và làm tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại của cả tập đoàn. Do đó, kế toán phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Loại trừ Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau:
+ Ta biết rằng bút toán năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ này:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lãi chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ
Có giá vốn hàng bán – Lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ à phải thực hiện bút toán điều chỉnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong kỳ
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Ngược lại, bút toán năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ này:
Nợ giá vốn hàng bán – Lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ
à phải thực hiện bút toán điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong kỳ:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

Thứ hai, loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ:

Nguyên tắc điều chỉnh: các khoản thu nhập khác, chi phí khác, và lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn.

- Ta biết rằng bút toán giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn có Giá bán < Nguyên giá TSCĐ:
Nợ thu nhập khác- Giá bán TSCĐ trong nội bộ
Nợ Nguyên giá TSCĐ – Phần hao mòn lũy kế đến ngày bán
Có Khấu hao lũy kế TSCĐ – số hao mòn lũy kế đến ngay fbán
Có chi phí khác- Giá trị còn lại của TSCĐ đến ngày bán

Khi loại trừ phần lãi chưa được thựchiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn sẽ làm cơ sở tính thuế > Giá trị ghi số TSCĐ trên BCTC HN à chênh lệch tạm thời được khấu trừ à tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại à kế toán phải phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện bị loại trừ khỏi giá trị TSCĐ (do trong giao dịch bán TSCĐ trong bội bộ tập đoàn nếu lãi thì chi phí khấu hao TSCĐ trên BCTC riêng sẽ > chi phí khấu hao TSCĐ của cả tập đoàn). Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản mục chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi giảm số tiền tương ứng với tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện của tập đoàn.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ kế toán sau, thực hiện điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn sẽ được hoàn nhập dần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập đoàn.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Ngược lại bút toán giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn có Giá bán> Nguyên giá TSCĐ:
Nợ thu nhập khác- giá bán TSCĐ trong nội bộ
Có khấu hao lũy kế TSCĐ- số hao mòn lũy kế đến ngày bán
Có chi phí khác – giá trị còn lại của TSCĐ đến ngày bán
Có nguyên giá TSCĐ- chênh lệch (giá bán – NG)

Khi loại trừ phần lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn sẽ làm cơ sở tính thuế < giá trị ghi sổ của TSCĐ trên BCTC HN à chênh lệch tạm thời chịu thuế à thuế thu nhập hoãn lại phải trả à kế toán phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng với số lỗ chưa thực hiện nằm trong giá trị TSCĐ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh được số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với việc tăng lợi nhuận của tập đoàn
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Các kỳ kế toán sau, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước. Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn sẽ được hoàn nhập dần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh tăng chi phí khấu hao của tập đoàn:
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi TSCĐ vẫn đang sử dụng”
+ Ta biết rằng bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ là:
Nợ Khấu hao lũy kế TSCĐ- số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ
Có chi phí bộ phận liên quan (Chi phí bảo hiểm, chi phí QLDN, GVHB, HTK) - số P/S
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – số lũy kế đến đầu kỳ

Việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến bút toán điều chỉnh thuế TNDN:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- ảnh hưởng của thuế TNDN từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loảitừ chi phi khấu hao trong kỳ
Có tài sản thuế thu nhập hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ

+ Ngược lại, bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ.
Nợ chi phí bộ phận liên quan (Chi phí bảo hiểm, chi phí QLDN, GVHB, HTK) - số Phát sinh
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ
Có khấu hao lũy kế TSCĐ – số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ

Việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến bút toán điều chỉnh thuế TNDN:
Nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả- ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ

+ Khi TSCĐ còn đang sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo Nguyên giá thì toàn bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn đã chuyển thành lãi thực của tập đoàn thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ, do đó từ thời điểm này không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại

Thứ ba, điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển Hàng tồn kho thành TSCĐ trong nội bộ tập đoàn

Nguyên tắc điều chỉnh: nếu một đơn vị trong tập đoàn bán hàng hóa, thành phẩm cho đơn vị khác trong tập đoàn sử dụng làm TSCĐ thì toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong Nguyên giá TSCĐ phải được loại trừ hoàn toàn.

- Ta biết rằng bút toán loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện phát sinh trong giao dịch nội bộ mà có lãi, thì kế toán điều chỉnh
Nợ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu bán hàng nội bộ
Có giá vốn hàng bán – giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Có nguyên giá TSCĐ – phần lãi chưa thực hiện trong TSCĐ

Việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ cuối lỳ làm cho cơ sở tính thuế > giá trị ghi sổ (do khi bán hàng trong nội bộ tập đoàn có lãi thì khấu hao được ghi nhận trên BCTC riêng > khấu hao xét trên phương diện cả tập đoàn) à chênh lệch tạm thời được khấu trừ à tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ kế toán sau, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước:
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do điều chỉnh chi phí khấu hao TSCĐ khi TSCĐ vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lại trừ chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
Có tài sản thuế thu nhập hoãn lại- ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ

Ngoài ra còn phát sinh các khoản chênh lệch khi chuyển đổi BCTC của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập, các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh…Đối với các khoản chênh lệch tạm thời này tính toán ảnh hưởng đến thuế TNDN hoãn lại cũng như cách xử lý vẫn được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản đã nêu.

THS. Chúc Anh Tú- Học viện tài chính

Theo: Tạp chí kiểm tóan

Thứ Ba, 19 tháng 1, 2010

Thông tư số 06/2010/TT-BTC xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán vé, bán thẻ hội viên sân gôn

Thông tư số 06/2010/TT-BTC ngày 13/01/2010 Hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán vé, bán thẻ hội viên sân gôn
File Đính kèm
Kiểu File: doc 6_2010_TT-BTC.DOC

Thứ Hai, 18 tháng 1, 2010

Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ sân gôn

Ngày 13/1, Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn đã ký Thông tư 06/2010/TT-BTC, hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động bán vé, bán thẻ hội viên sân gôn (gofl).


Theo đó đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ phát sinh trong kỳ tính thuế. Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ.

Thông tư còn đưa ra 3 ví dụ minh chứng các hình thức thu thuế thu nhập doanh nghiệp với loại hình này để doanh nghiệp áp thuế thực hiện. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng tính thuế bắt đầu từ năm 2009...

Theo V.Hoàng/eFinance

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2009

Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Ảnh minh hoạ.
Hỏi: Doanh nghiệp (DN) có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như thế nào?

Trả lời:

DN nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; DN có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính.

Đối với các tập đoàn kinh tế, các TCty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, TCty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, TCty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.

DN nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản lý địa phương nơi có đất chuyển quyền.

(Theo Diễn Đàn Doanh Nghiệp)

Quyết định 3027,Bộ Tài chính,Đính chính Thông tư 130/2008/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 3027/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 130/2008/TT-BTC NGÀY 26/12/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP SỐ 14/2008/QH12 VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính gạch đầu dòng thứ 2, điểm 1.3, khoản 1, Mục III Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Đã in

“1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

1.3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy thủy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.

- Nay sửa thành:

“1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

1.3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2009.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS).

Tải Quyết định về