Chủ Nhật, 24 tháng 1, 2010

Kế toán tại doanh nghiệp xuất khẩu

Kế toán xuất khẩu:

1-Thủ tục tiến hành xuất khẩu:

a.Người xuất khẩu và ngươi nhập khẩu ký kết hợp đồng xuất khẩu (Sales contract)

b.Người xuất khẩu giục người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở L/C. Ngân hàng tiến hành kiểm tra L/C, xem thử chứng từ có hợp lệ không, nếu không hợp lệ thì trả lại , còn nếu hợp lệ thì tiến hành các bước kế tiếp.

c.Người bán đến cơ quan xin giấy chứng nhận xuất khẩu.Đây là căn cứ để lập :

-Phiếu đóng gói hàng hóa -Packing list
-Hóa đơn thương mại-Invoice commercial
-Bảng kê chi tiết.

d.Người nám đến lãnh sự quán người mua xin giấy chứng nhận nguồn gốc, hóa đơn hãi quan,hóa đơn lãnh sự quán

e.Chuẩn bị thuê tàu, thuyền để giao hàng.

f.Đến công ty Bảo Hiểm xin giất chứng nhận bảo hiểm -Insurance policy.

g.Chuẩn bị hàng để giao :

-Xin giấy chứng nhận số lượng
-Xin giấy chứng nhận trọng lượng
-Xin giấy chứng nhận quy cách sản phẩm.
-Xin giấy xác nhận kiểm dịch
-Xin giấy chứng nhận vệ sinh.

h.Đến cơ quan hải quan khai báo số hàng .

i.Tiến hành giao hàng -Lập vận đơn.

j.Sau khi giao hàng đem chứng từ đến ngân hàng phục vụ mình để nhận tiền,

-Invoice : 02 bản chính +01 bản copy.
-Bill of ladding:03bản chính.
-Packing list :01 bản chính +01 bản cpopy.
-List of product : 01 bản chính +01 bản copy.
-Bencut :01 bản chính DHL receipt +report.
-Phiếu kiểm tra chất lượng
-Phiếu kiểm tra số lượng.
Tùy theo ngân hàng , họ yêu cầu thêm gì thì cung cấp.

2-Hạch toán kế toán xuất khẩu:

a.Mua hàng để xuất khẩu.

Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Nợ TK 1562
Nợ TK 133
Có TK 111,112

b.Xuấy hàng hóa giao bán

Nợ TK 157
Có TK 156

Khi người mua nhận hàng

Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
CÓ TK 511
Có TK 333

c.Khi có thông báo từ ngân hàng

Nợ TK 112,
Có TK 111

d.Thuế GTGT được hoàn.

Nợ TK 133
Có TK 111

Thuế GTGT không được hoàn

Nợ TK 811
CÓ TK 133
Thuế GTGT không hoàn được loại ra khỏi quyết toán khi tính thu nhập chịu thuế.

e.Chi phí vận chuyển

Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111

Tôi hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người bởi bài viết này

Kế toán xuất khẩu ủy thác

1-Chứng từ, thủ tục

a.Bên xuất khẩu ủy thác

-Làm hàng mẫu đưa cho bên nhận ủy thác xem, hai bên thảo luận về việc giao nhận ủy thác
-Bên xuất khẩu chuyển tiền cho người nhận ủy thác xuất khẩu một khoản tiền để thanh toán tiền như :Chi phí vận chuyển, thuế...
-Trả tiền cho bên nhận ủy thác một số tiền hư hoa hồng về việc xuất khẩu.

b-Bên nhận ủy thác

-Xem hàng mẫu của bên ủy thác xuất khẩu.
-Trả tiền thuế, lệ phí, chi phí vận chuyển lấy từ bên ủy thác xuất khẩu.
-ĐƯợc hưởng một số tiền hoa hồng theo quy định.

2-Hạch toán :

a.Bên xuất khẩu ủy thác.

-Chuyển tiền cho bên nhận ủy thác để thanh toán các khoản phí, chi phí vận chuyển, thuế.

Nợ TK 3381
CÓ TK 112

-Giao hàng cho bên ủy thác

Nợ TK 157
Có TK 156

-Khi được tin bên nhận ủy thác bán được hàng

Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
CÓ TK 511
CÓ TK 413 nếu có chênh lệch tỷ giá.

-Khi nhận được tiền từ bên nhận ủy thác

Nợ TK 112
Nợ TK 641
Có TK 133
Có TK 331

b.Kế toán bên nhận ủy thác xuất.

-Nhận được tiền bên ủy thác xuất.

Nợ TK 111
Có TK 3381

-Trả phí cho bên bán

Nợ TK 3381
Có TK 112
-
Nhận tiền từ người nhập khẩu

Nợ TK 112
Nợ TK 138
Có TK 131

-Hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 338
Có TK 511
Có TK 333
Tùy theoNợ TK


(Nguồn: danketoan)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét