Hiển thị các bài đăng có nhãn Hạch toán. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hạch toán. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2010

KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ XÂY LẮP VÀ ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ

A. KẾ TOÁN ĐƠN VỊ XÂY LẮP
I. Đặc điểm hoạt động xây dựng
  • Sản phẩm xây dựng (XD) thường có giá trị lớn và thời gian sản xuất kéo dài
  • Sản phẩm XD cố định tại 1 địa điểm, các yếu tố phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị, con người..) thường đi theo sản phẩm xây dựng tại địa điểm đó.
  • Sản phẩm XD thường phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết, thời vụ

II. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các đơn vị xây dựng
  1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
    Các công trình, hạng mục công trình
  2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
    1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
      Bao gồm: Chi phí vật liệu chính; vật liệu phụ (xi măng, sắt, thép, gạch, cát, vôi, sỏi đá…)
      Nợ TK 621
      Có TK152; 111; 112; 331; 141
    2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
      Bao gồm: Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất không được tính vào TK 622.
      Nợ TK 622
      Có TK 334;141
    3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
      • Trường hợp đơn vị xây dựng có đội máy thi công riêng biệt
        Nợ TK 623
        Nợ TK 133 (nếu có)
        Có TK 334, 111; 112; 153; 142; 214
      • Trường hợp đơn vị xây dựng không có đội máy thi công mà phải thuê hoặc mua dịch vụ máy của đơn vị khác
        Nợ TK 6237
        Nợ TK 133 (nếu có)
        Có TK 111; 112; 331
      • Trường hợp đơn vị xây dựng có đội máy thi công nhưng hạch toán độc lập
        i Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
        Nợ TK 621
        Có TK 111; 112
        ii.Hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp
        Nợ TK 622
        Có TK 334; 331
        iii. Hạch toán chi phí sản xuất chung
        Nợ TK 627
        Nợ TK 133
        Có TK 111; 113; 331
        iv. Cuối kỳ tập hợp chi phí để tính giá thành dịch vụ máy thi công
        Nợ TK 154
        Có TK 621; 622; 627

    4. Hạch toán chi phí sản xuất chung
      Bao gồm: tiền lương, bảo hiểm của nhân viên đội, bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ khác…
      Nợ TK 627
      Có TK 334; 338; 153; 111; 112…

  3. Tập hợp chi phí để tính giá thành công trình
    Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng công trình)
    Có TK621; 622; 623; 627
  4. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư
    Nợ TK 632
    Có TK 154
  5. Xác nhận doanh thu
    Nợ TK 131; 111; 112
    Có TK 511
    Có TK 3331

B. KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ
I. Đặc điểm:
- Vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn (NSNN cấp, vay tín dụng, tài trợ..)
- Đơn vị chủ đầu tư có thể thành lập ban dự án để theo dõi tiến độ thi công công trình.
II. Kế toán tại đơn vị chủ đầu tư
  1. Trường hợp đơn vị chủ đầu tư giao thầu toàn bộ công trình cho người nhận thầu
    1. Ứng tiền cho nhà thầu
      Nợ TK 331
      Có TK 111; 112
    2. Nhà thầu rút trực tiếp hạn mức kinh phí từ nguồn vốn XDCB do NSNN cấp
      Nợ TK 331
      Có TK 441
      Đồng thời ghi Có TK 008
    3. Khi công trình hoàn thành tiến hành nghiệm thu, bàn giao
      Nợ TK 2412
      Nợ TK 133 (nếu có)
      Có TK 331
    4. Xác định phí bảo hành của công trình sau đó thanh toán cho nhà nhận thầu
      Nợ TK 331
      Có TK 111; 112
    5. Căn cứ vào mục đích sử dụng công trình
      Nợ TK 211
      Có TK 2412
    6. Chi phí của ban quản lý dự án
      Nợ TK 642
      Có TK 111; 112; 152…
    7. Khi công trình được nghiệm thu, các khoản chi phí của ban quản lý dự án được quyết toán
      Nợ TK 2412
      Có TK 642
    8. Kết chuyển các khoản chi phí để ghi tăng nguyên giá TSCĐ
      Nợ TK 211
      Có TK 2412
      - Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ và mục đích sử dụng của công trình để kết chuyển nguồn
      Nợ TK 441….
      Có TK 466; 411

  2. Trường hợp ban quản lý dự án tiến hành thi công 1 phần của công trình hoặc toàn bộ công trình, khi đó kế toán tập hợp chi phí vào các tài khoản 621; 622; 627. Cuối kỳ kết chuyển chi phí về tài khoản 154. Khi công trình hoàn thành bàn giao kết chuyển về tài khoản 2412.
Theo Hoiketoan.net

Chủ Nhật, 24 tháng 1, 2010

Kế toán tại doanh nghiệp xuất khẩu

Kế toán xuất khẩu:

1-Thủ tục tiến hành xuất khẩu:

a.Người xuất khẩu và ngươi nhập khẩu ký kết hợp đồng xuất khẩu (Sales contract)

b.Người xuất khẩu giục người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở L/C. Ngân hàng tiến hành kiểm tra L/C, xem thử chứng từ có hợp lệ không, nếu không hợp lệ thì trả lại , còn nếu hợp lệ thì tiến hành các bước kế tiếp.

c.Người bán đến cơ quan xin giấy chứng nhận xuất khẩu.Đây là căn cứ để lập :

-Phiếu đóng gói hàng hóa -Packing list
-Hóa đơn thương mại-Invoice commercial
-Bảng kê chi tiết.

d.Người nám đến lãnh sự quán người mua xin giấy chứng nhận nguồn gốc, hóa đơn hãi quan,hóa đơn lãnh sự quán

e.Chuẩn bị thuê tàu, thuyền để giao hàng.

f.Đến công ty Bảo Hiểm xin giất chứng nhận bảo hiểm -Insurance policy.

g.Chuẩn bị hàng để giao :

-Xin giấy chứng nhận số lượng
-Xin giấy chứng nhận trọng lượng
-Xin giấy chứng nhận quy cách sản phẩm.
-Xin giấy xác nhận kiểm dịch
-Xin giấy chứng nhận vệ sinh.

h.Đến cơ quan hải quan khai báo số hàng .

i.Tiến hành giao hàng -Lập vận đơn.

j.Sau khi giao hàng đem chứng từ đến ngân hàng phục vụ mình để nhận tiền,

-Invoice : 02 bản chính +01 bản copy.
-Bill of ladding:03bản chính.
-Packing list :01 bản chính +01 bản cpopy.
-List of product : 01 bản chính +01 bản copy.
-Bencut :01 bản chính DHL receipt +report.
-Phiếu kiểm tra chất lượng
-Phiếu kiểm tra số lượng.
Tùy theo ngân hàng , họ yêu cầu thêm gì thì cung cấp.

2-Hạch toán kế toán xuất khẩu:

a.Mua hàng để xuất khẩu.

Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Nợ TK 1562
Nợ TK 133
Có TK 111,112

b.Xuấy hàng hóa giao bán

Nợ TK 157
Có TK 156

Khi người mua nhận hàng

Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
CÓ TK 511
Có TK 333

c.Khi có thông báo từ ngân hàng

Nợ TK 112,
Có TK 111

d.Thuế GTGT được hoàn.

Nợ TK 133
Có TK 111

Thuế GTGT không được hoàn

Nợ TK 811
CÓ TK 133
Thuế GTGT không hoàn được loại ra khỏi quyết toán khi tính thu nhập chịu thuế.

e.Chi phí vận chuyển

Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111

Tôi hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người bởi bài viết này

Kế toán xuất khẩu ủy thác

1-Chứng từ, thủ tục

a.Bên xuất khẩu ủy thác

-Làm hàng mẫu đưa cho bên nhận ủy thác xem, hai bên thảo luận về việc giao nhận ủy thác
-Bên xuất khẩu chuyển tiền cho người nhận ủy thác xuất khẩu một khoản tiền để thanh toán tiền như :Chi phí vận chuyển, thuế...
-Trả tiền cho bên nhận ủy thác một số tiền hư hoa hồng về việc xuất khẩu.

b-Bên nhận ủy thác

-Xem hàng mẫu của bên ủy thác xuất khẩu.
-Trả tiền thuế, lệ phí, chi phí vận chuyển lấy từ bên ủy thác xuất khẩu.
-ĐƯợc hưởng một số tiền hoa hồng theo quy định.

2-Hạch toán :

a.Bên xuất khẩu ủy thác.

-Chuyển tiền cho bên nhận ủy thác để thanh toán các khoản phí, chi phí vận chuyển, thuế.

Nợ TK 3381
CÓ TK 112

-Giao hàng cho bên ủy thác

Nợ TK 157
Có TK 156

-Khi được tin bên nhận ủy thác bán được hàng

Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
CÓ TK 511
CÓ TK 413 nếu có chênh lệch tỷ giá.

-Khi nhận được tiền từ bên nhận ủy thác

Nợ TK 112
Nợ TK 641
Có TK 133
Có TK 331

b.Kế toán bên nhận ủy thác xuất.

-Nhận được tiền bên ủy thác xuất.

Nợ TK 111
Có TK 3381

-Trả phí cho bên bán

Nợ TK 3381
Có TK 112
-
Nhận tiền từ người nhập khẩu

Nợ TK 112
Nợ TK 138
Có TK 131

-Hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 338
Có TK 511
Có TK 333
Tùy theoNợ TK


(Nguồn: danketoan)